(VTC News) - Ngoại thất không quá bắt
mắt cùng mức giá hơn 600 triệu đồng có thể khiến
Nissan Grand Livina
không có nhiều lợi thế trong lần đầu “lộ diện” trước khách hàng.
Tuy nhiên, một khi bạn đă ngồi sau tay lái của mẫu xe này mọi
chuyện sẽ thay đổi hoàn toàn.
Trải qua một hành tŕnh thử xe khá
dài hơn 1.900 km Hà Nội – Đà Nẵng – Hà Nội trong chưa đầy 4 ngày,
phóng viên VTC News đă có cơ hội khám phá nhiều điều thú vị về
mẫu xe được coi là một trong những đối thủ đáng chú ư của bom
tấn Toyota Innova.
Thiết kế: “Đẹp dịu dàng mà không
chói lóa”
Nhận ch́a khóa xe từ đại diện của
Nissan Việt Nam, chúng tôi không khỏi bất ngờ khi
đứng trước Grand Livina. “Hơi nhỏ” là ư nghĩ đầu tiên của chúng
tôi về mẫu MPV này khi ngầm so sánh với các đối thủ như Toyota
Innova hay Mitsubishi Zinger.
Điều này cũng khá dễ hiểu bởi trong
phân khúc xe MPV tại Việt
Nam hiện nay, có thể nói Livina “nhỏ
con” nhất. Xe có chiều dài 4.420 mm (ngắn hơn Innova 160 mm),
chiều rộng 1.690 mm (bé hơn 80 mm) và cao 1.590 mm (thấp hơn 155
mm). Khoảng sáng gầm xe cũng thấp hơn khá nhiều và ở mức 180 mm
(so với mức 191 mm của Innova).
 |
Nissan Grand Livina sở hữu vóc dáng nhỏ gọn.
|
Ngoại thất xe không
quá bắt mắt nhưng thiết kế hài ḥa, tạo cảm giác dễ chịu khi
ngắm nh́n. Đầu xe khá cá tính và có nhiều nét tương đồng với mẫu
xe đàn anh
Nissan Murano,
đặc biệt ở thiết kế lưới tản nhiệt mạ crôm. Hệ thống đèn pha có
kiểu dáng khá đơn giản nhưng hoạt động hiệu quả đặc biệt khi lái
xe trong đêm.
Với nhiều người, khi nh́n qua Livina,
ấn tượng về kiểu dáng bên ngoài để lại sẽ không thật nhiều. Tuy
nhiên, chỉ cần mở cửa bước vào xe, không ít người sẽ ngạc nhiên
bởi không gian rộng răi bên trong.
Có kích thước nhỏ gọn nhưng không
gian nội thất Livina không thua kém ǵ Innova. Ba hàng ghế cùng
7 chỗ trong đó hai hàng ghế sau thiết kế kiểu gập khá linh hoạt
theo tỉ lệ 50/50 đối với hàng ghế sau cùng và 40/60 đối với hàng
ghế giữa cho phép 5 người trong đoàn chúng tôi thoải mái ngồi và
nằm ngủ trong hành tŕnh 3 ngày đi liên tục.
 |
|
Nội thất rộng răi, thiết kế đơn giản nhưng hợp lư. |
Hệ thống điều ḥa của Grand Livina thiết kế kiểu ṿm khá thông
minh cho phép phân bổ gió đều khắp xe. Người ngồi hàng ghế thứ 3
cũng được hạ nhiệt tốt trong cái nóng tháng 6 gay gắt ở miền
Trung.
Bàn điều khiển trung tâm có 3 đồng
hồ hiển thị thiết kế khá gọn và đơn giản với đủ các thông số cần
thiết như báo xăng, nước làm mát, ṿng tua máy, tốc độ… Hệ thống
giải trí của Livina gồm 1 ổ đĩa CD, 6 loa có chất lượng tương
đối tốt.
Chiếc chúng tôi chạy thử là bản số
tự động nên được trang bị ghế da, nội thất ốp gỗ khá sang. Xe có
trang bị cửa điều khiển điện, hai gương chiếu hậu điều khiển
điện… Chỉnh ghế bằng tay và có thiết kế… kéo bằng dây với hai
hàng ghế sau. Do có kiểu thiết kế lạ mắt nên lần đầu tiên khi
lên xe chúng tôi phải mấy vài phút để t́m kiếm cách điều chỉnh (kéo
và ngả) ghế. Sau vài lần sử dụng chúng tôi khá thích thú bởi sự
tiện lợi cũng như dễ dàng của nó. Chất liệu da trên mẫu xe này
mềm cùng thiết kế ghế ôm sát tạo cảm giác thoải mái, không mệt
mỏi khi đi đường dài.
Khả năng vận hành: Càng lái càng
mê
Nếu thiết kế nội và ngoại thất của
Livina chưa đủ “đánh gục” chúng tôi trong lần đầu gặp gỡ th́ khả
năng vận hành, độ ổn định và khả năng chống ồn tốt của mẫu xe
này trong một hành tŕnh dài khiến chúng tôi thực sự bị mê hoặc.
 |
|
Đạp nhẹ chân ga, xe dễ dàng đạt vận tốc 80 km/h ở
ṿng tua hơn 2.000 ṿng/phút. |
Cắm ch́a khóa, nổ máy, nhả phanh tay, đạp nhẹ chân ga… Cảm nhận
đầu tiên: tay lái nhẹ, chân ga nhạy. Chỉ cần mớm nhẹ chân ga, xe
lao vút đi, sau vài giây nh́n đồng hồ hiển thị, xe đă đạt vận
tốc gần 80 km/h, rồi 100 km/h mà ṿng tua vẫn dao động trong
khoảng hơn 2.000 ṿng/phút. Xe lướt êm, không hề có cảm giác
bồng bềnh hay cḥng chành thường thấy ở một số mẫu xe như Innova
khi đạt vận tốc trên 80 km/h.
Trong hành tŕnh Hà Nội – Đà Nẵng
trên cung đường Hồ Chí Minh, vận tốc lớn nhất mà chúng tôi đạt
được với Livina là 170 km/h. Đây thực sự là con số ấn tượng
nhất mà chúng tôi từng thấy ở một mẫu MPV tại Việt Nam nhất là
khi Livina chỉ được trang bị động cơ MR18DE 1,8 lít, 4 xi lanh
thẳng hàng, trục cam đôi, công suất tối đa đạt 126 mă lực tại
ṿng tua máy 5.200 ṿng/ phút và mômen xoắn cực đại 174 Nm ở
ṿng tua 4.800 ṿng/phút. Ở tốc độ này, xe vẫn chạy ổn định chỉ
có tiếng máy gầm to hơn b́nh thường một chút.
Xe chạy êm, chắc, ôm cua ngọt khiến
chúng tôi có cảm giác đang cầm lái một chiếc sedan chứ không
phải một chiếc MPV. Góc quan sát rộng khi đầu xe khá ngắn, dễ
kiểm soát khoảng cách an toàn với các xe phía trước. Tay lái trợ lực lớn nên nhẹ và dễ điều khiển.
Một trong những yếu tố giúp Livina
có khả năng vận hành ổn định, bám đường như vậy là nhờ lợi thế
sử dụng khung gầm đúc liền khối và trọng tâm xe thấp.
Cách âm tốt cũng là một điểm mạnh
của Livina đặc biệt khi so sánh với nhiều mẫu xe nội, không chỉ
trong ḍng MPV mà ngay cả ḍng sedan. Bên cạnh đó, mẫu xe này
khá tiết kiệm nhiên liệu. Mức tiêu thụ trung b́nh của Livina
trong hành tŕnh hơn 1.900 km mà chúng tôi đo được vào khoảng
8,2 lít/100km.
Hệ thống phanh tốt cùng một loạt
thiết bị an toàn như hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), hệ
thống phân phối lực phanh điện tử (EBD), hệ thống hỗ trợ phanh
khẩn cấp (BA), hai túi khí cho hàng ghế trước, hệ thống chủ động
giảm chấn vùng đầu… cho phép chúng tôi có một hành tŕnh an
toàn và không mệt mỏi.
Dù lái xe liên tục trong 3 ngày liền
nhưng chúng tôi hầu như không thấy mệt mỏi. Trái lại cảm giác
phấn khích khi cầm lái ngày càng tăng. Kết thúc hành tŕnh, cả 5
người chúng tôi đều chung một quan điểm phải ngồi sau tay lái
của Livina mới cảm nhận hết nét hấp dẫn của mẫu xe này. Với kiểu
dáng nhỏ gọn, nội thất rộng răi, vận hành êm và khả năng cách âm
tốt, Nissan Grand Livina thực sự là người bạn đồng hành tuyệt
vời trong những chuyến đi dài và là lựa chọn đáng lưu tâm cho
các gia đ́nh.
Điểm chưa thật lợi thế của Livina so
với đối thủ Toyota Innova có chăng là hơi ít tùy chọn phiên bản
khi chỉ có bản số sàn với giá 611 triệu đồng và số tự động với
giá 659 triệu đồng.
Thông số kỹ thuật:
Chiều dài: 4.420 mm
Chiều rộng: 1.690 mm
Chiều cao: 1.590 mm
Chiều dài cơ sở: 2.600mm
Khoảng sáng gầm xe: 180 mm
Trọng lượng không tải: 1.260 kg (phiên
bản số tự động nặng 1.280kg)
Dung tích b́nh nhiên liệu: 52 lít
Vành: 15 inch
Dung tích khoang hành lí: 123 lít.